Điều trị u nang bạch huyết bằng phương pháp tiêm xơ Bleomycin

1. U bạch huyết là gì?

- U nang bạch huyết là bệnh thường gặp ở nhi khoa, tổn thương lành tính nhưng mức độ tiến triển và xâm lấn như u ác tính. Thường xuất hiện ngay sau sinh sinh (65%), tiếp tục xuất hiện khi trẻ 2 tuổi. Liên quan tới bất thường số nhiễm sắc thể và di truyền như hội chứng Down, Turner và hội chứng Noonan.

- Một u nang bạch huyết có thể chứa một hoặc nhiều nang nhỏ kết nối với nhau bằng các mạch bạch huyết. Nó có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong cơ thể nhưng thường xuyên nhất thấy ở cổ (75%), nách (20%) …

2. U nang bạch huyết hình thành như thế nào?

Có 3 giả thuyết về cơ chế bệnh sinh của nang bạch huyết:

(1) sự tắc nghẽn sớm của mạch bạch huyết vùng cổ làm cản trở sự lưu thông giữa các hệ bạch huyết vùng cổ và tĩnh mạch cảnh.

(2) là hậu quả của hiện tượng bất thường mô lymphô giai đoạn phôi gây ra sự sai sót trong lưu thông của các kênh bạch huyết.

(3) Do sự phát triển bất thường của các mạch bạch huyết xảy ra vào tuần thai thứ 6 đến tuần thai thứ 9 của thai kỳ tạo nên những nang chứa đầy bạch huyết.

3. Biểu hiện của u nang bạch huyết như thế nào ?

- Nang bạch huyết được cấu tạo mang cấu trúc không gian. Trong các khoảng không gian đó chứa chất lỏng màu rơm, có thể đổi màu sắc khi bị nhiễm trùng thứ phát hoặc chảy máu nội xoang.

- Đa số bệnh nhân đến viện với bệnh cảnh lâm sàng: U to, tăng kích thước nhanh và đột ngột, chèn ép gây khó thở (với U vùng cổ ngực). Đôi khi gặp bệnh nhân đến với triệu chứng của u nang nhiễm trùng, tại chỗ u có biểu hiện U to căng , đau, sốt và đỏ tại vùng da tương ứng phía trên.

- Với các trẻ U có kích thước lớn, bệnh cảnh xuất hiện như U nang bạch huyết đột ngột tăng kích thước trong thời gian ngắn, thường kèm theo triệu chứng mất máu cấp trên lâm sàng, hiện tượng này xuất hiện do chảy máy trong nang bạch huyết

4. Điều trị u bạch huyết

- Đã có nhiều phương pháp điều trị khác nhau được áp dụng như phẫu thuật, tiêm xơ vào thương tổn: OK-432, tuyệt đối rượu, và steroid tuy nhiên để lại nhiều di chứng cũng như tỷ lệ tái phát cao, cũng như kỹ thuật khó khăn , chi phí cao.

- Phương pháp tiêm bleomycin trực tiếp vào trong thương tổn nang bạch huyết làm biểu mô lót mặt trong các không gian nang bị phá hủy, giảm sự bài tiết chất dịch lỏng bạch huyết, sụp đổ vách, kích thước u nang thu nhỏ dần

- Tiêm Bleomycin gây xơ là biện pháp can thiệp không xâm lấn an toàn, hiệu quả

- Tiêu chẩn chẩn đoán xác định dựa vào lâm sàng, siêu âm, chụp MRI

- Phương pháp điều trị: Tiêm Bleomycin vào trong nang bạch huyết áp dụng 1-6 tháng /1 lần.

5. Bệnh nhân được theo dõi và chăm sóc như thế nào?

- BN được theo dõi lưu tại viện trong 24 giờ ; Ra viện sau 1 ngày

- Tác dụng phụ: Ỉa chảy, sốt là các triệu chứng thường gặp ngày đầu tiên: hạ sốt

- Đau tại vùng tiêm, đôi khi u to gây chèn ép: thuốc giảm đau

- Sau khi tiêm 2 tuần kích thước U tiếp tục tăng lên, mật độ cứng tăng lên sau đó giảm dần

Khám lại sau 1- 6 tháng: khám lâm sàng, siêu âm, chụp MRI, CT ( nếu cần thiết)

- Sau 3 lần can thiệp: đáp ứng chậm thì dừng lại và chuyển phương pháp điều trị khác.

Từ 2018 đến nay, Khoa Ngoại Chấn Thương - BV Trẻ em Hải Phòng đã triển khai kỹ thuật tiêm xơ Bleomycin điều trị u bạch huyết và đã điều trị thành công cho hàng chục bệnh nhân. Những trường hợp u bạch huyết vị trí khó, dễ tái phát không có khả năng phẫu thuật thì nay hầu hết đạt hiệu quả sau 3 lần tiêm xơ.

Khoa Ngoại Chấn Thương không ngừng đổi mới, cập nhật kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả điều trị, tạo niềm tin cho bệnh nhân.

Hình ảnh trước và sau điều trị:

 

Bệnh nhân 15th sau 3 lần tiêm xơ Bleomycin

Khoa Ngoại Chấn Thương