Bệnh viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em

Là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới phổ biến ở Trẻ nhỏ chỉ đứng sau viêm phổi về mặt tần suất mắc, gây ra viêm và tắc nghẽn trong lòng đường dẫn khí nhỏ, đường dẫn khí này dẫn không khí đến phế nang của hệ hô hấp.
I. NGUYÊN NHÂN
Khi một chủng virus tấn công vào tiểu phế quản. Nhiễm trùng làm cho các tiểu phế quản phù nề, tăng tiết nhầy trong lòng ống thở nhỏ này khiến không khí khó lưu thông vào và ra khỏi phế nang.
Hầu hết các trường hợp nguyên nhân viêm tiểu phế quản là do virus hợp bào (respiratory syncytial virus) gây ra. RSV là một loại virus phổ biến lây nhiễm ở mọi trẻ em dưới 2 tuổi. Các đợt bùng phát bệnh nhiễm virus RSV thường xảy ra mỗi mùa thu đông. Ngoài ra bệnh cũng có thể được gây ra bởi các loại virus khác, bao gồm những loại gây ra bệnh cúm, á cúm, Rhinovirus, Metapneumovirus….
II. TRIỆU CHỨNG
Trong vài ngày đầu, các dấu hiệu và triệu chứng của viêm tiểu phế quản tương tự như cảm lạnh, đó là hiện tượng viêm long đường hô hấp trên:
✅ Sổ mũi
✅ Ngạt mũi
✅ Hắt hơi
✅ Ho
✅ Sốt nhẹ, vừa hoặc cao
✅ Sau vài ngày hoặc một tuần hoặc lâu hơn có thể có triệu chứng khó thở hoặc tiếng huýt sáo khi trẻ thở ra (thở khò khè).
✅ Nhiều Trẻ cũng bị viêm tai giữa.
III. ĐƯỜNG LÂY
Trẻ bệnh truyền bệnh cho Trẻ khác thông qua những giọt nước trong không khí khi bị ho, hắt hơi hoặc nói chuyện, cũng có thể lây cho người khác bằng cách chạm vào các đồ vật sử dụng chung khăn hoặc đồ chơi và sau đó người khỏe mạnh lại chạm vào mắt, mũi hoặc miệng thì sẽ bị lây bệnh.
IV. ĐỐI TƯỢNG NGUY CƠ
✅ Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi và nhất là những trẻ dưới 3 tháng có nguy cơ bị viêm tiểu phế quản cao nhất vì cấu trúc cơ quan hô hấp và hệ thống miễn dịch của Trẻ chưa phát triển đầy đủ.
✅ RSV có ái lực cao với đường thở của Trẻ
✅ Các yếu tố khác có liên quan đến việc tăng nguy cơ viêm tiểu phế quản ở Trẻ sơ sinh, hoặc bệnh nặng hơn do viêm tiểu phế quản, bao gồm:
❎ Sinh non tháng
❎ Có bệnh lý nền
❎ Suy giảm hệ miễn dịch
❎ Tiếp xúc với khói thuốc
❎ Trẻ không được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
❎ Tiếp xúc với nhiều Trẻ khác, như nhà trẻ, nhà mẫu giáo, trường học
❎ Sống trong gia đình đông người, chật chội
❎ Có anh chị em đi học hoặc chăm sóc Trẻ mang mầm bệnh về nhà
V. CHẨN ĐOÁN
✅ Dựa theo các triệu chứng và nguyên nhân như phần mô tả trên
✅ Chẩn đoán đặc hiệu: Xét nghiệm test nhanh RSV và RSV realtime PCR để khẳng định (đối với virus hợp bào hô hấp)
✅ Chưa có xét nghiệm đặc hiệu với những căn nguyên gây bệnh khác.
VI. ĐIỀU TRỊ
📌 Về điều trị viêm tiểu phế quản thường kéo dài trong hai đến ba tuần chủ yếu điều trị triệu chứng chỉ dùng thuốc kháng sinh khi có bội nhiễm dẫn đến viêm phổi và viêm phổi nặng. Các bà mẹ cần phải theo dõi những biến đổi về hô hấp của trẻ như khò khè tăng nhanh, sốt trên 38.5°C, thở nhanh theo lứa tuổi.
✅ Nhịp thở từ 60 lần/phút ở trẻ dưới 2 tháng tuổi
✅ Nhịp thở từ 50 lần/phút ở trẻ từ 2 tháng đến dưới 12 tháng tuổi.
✅ Nhịp thở từ 40 lần/phút ở trẻ từ 12 tháng đến dưới 5 tuổi.
✅ Nhịp thở từ 30 lần/phút ở trẻ trên 5 tuổi.
📌 Dấu hiệu thở gắng sức và thở nhanh là phản ứng bù trừ nhưng cơ thể không thể duy trì tình trạng như này mãi. Nếu không điều trị kịp thời, trẻ có thể bị kiệt sức, suy hô hấp, nhịp thở dần chậm lại rồi ngưng thở.
VII. PHÒNG BỆNH
✅ Hạn chế tiếp xúc với những Trẻ có biểu hiện bệnh như trên (Triệu chứng).
✅ Làm sạch và khử trùng các bề mặt và đồ vật mà mọi người thường xuyên chạm vào, như đồ chơi và tay nắm cửa...
✅ Che miệng khi ho và hắt hơi.
✅ Không sử dụng vật dụng sinh hoạt với Trẻ khác đặc biệt đối với những Trẻ bị bệnh.
✅ Thường xuyên rửa tay (sát khuẩn tay) mọi người trong gia đình, kể cả Trẻ em.
✅ Cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời.
VIII. KHI NÀO NÊN ĐI KHÁM?
✅ Nôn ra tất cả mọi thứ
✅ Sốt cao trên 39°C
✅ Không đáp ứng thuốc hạ sốt
✅ Nhịp thở nhanh (cụ thể bên trên, phần Điều trị)
✅ Có dấu hiệu rút lõm lồng ngực
✅ Trẻ li bì khó đánh thức
✅ Thở rít khi nằm yên
✅ Bỏ bú hoặc bú kém
✅ Co giật